Học 20 Câu Lệnh & Hàm PHP Cơ Bản

Bấm vào từng thẻ hình chữ nhật để xem chi tiết cách dùng và ví dụ minh họa.

if...else Cấu trúc rẽ nhánh điều kiện

Kiểm tra một điều kiện, nếu đúng ($true$) thì thực hiện khối lệnh này, nếu sai ($false$) thì thực hiện khối lệnh khác.

Ví dụ:
<?php
$tuoi = 18;
if ($tuoi >= 18) {
    echo "Đủ tuổi bầu cử";
} else {
    echo "Chưa đủ tuổi bầu cử";
}
?>
switch...case Kiểm tra một giá trị với nhiều trường hợp

Thay thế cho chuỗi if...else dài khi cần so sánh một biến với nhiều giá trị cụ thể khác nhau.

Ví dụ:
<?php
$xe = "honda";
switch ($xe) {
    case "honda":
        echo "Xe Nhật Bản";
        break;
    case "vinfast":
        echo "Xe Việt Nam";
        break;
    default:
        echo "Không xác định";
}
?>
while Vòng lặp kiểm tra điều kiện trước

Lặp đi lặp lại một khối lệnh miễn là điều kiện chỉ định vẫn còn thỏa mãn.

Ví dụ:
<?php
$i = 1;
while ($i <= 3) {
    echo "Lần $i 
"; $i++; } ?>
do...while Vòng lặp kiểm tra điều kiện sau

Luôn chạy khối lệnh ít nhất 1 lần, sau đó mới kiểm tra điều kiện để quyết định có lặp tiếp hay không.

Ví dụ:
<?php
$i = 10;
do {
    echo "Chạy ít nhất 1 lần kể cả điều kiện sai!";
} while ($i < 5);
?>
for Vòng lặp với số lần biết trước

Sử dụng khi bạn xác định được chính xác số lần lặp lại (thông qua biến đếm, điều kiện dừng và bước nhảy).

Ví dụ:
<?php
for ($i = 0; $i < 5; $i++) {
    echo "Số: $i 
"; } ?>
foreach Vòng lặp chuyên dụng cho Mảng (Array)

Duyệt qua từng phần tử của một mảng mà không cần sử dụng biến đếm.

Ví dụ:
<?php
$colors = array("Đỏ", "Xanh", "Vàng");
foreach ($colors as $value) {
    echo "$value 
"; } ?>
break / continue Điều khiển vòng lặp

break dùng để thoát hẳn khỏi vòng lặp ngay lập tức. continue dùng để bỏ qua lượt lặp hiện tại và nhảy sang lượt lặp kế tiếp.

Ví dụ:
<?php
for ($x = 0; $x < 5; $x++) {
    if ($x == 2) continue; // Bỏ qua số 2
    if ($x == 4) break;    // Thoát vòng lặp khi gặp số 4
    echo "Số: $x 
"; } ?>
function Khai báo hàm tự định nghĩa

Tạo một khối mã có thể tái sử dụng nhiều lần trong chương trình, có thể nhận tham số truyền vào và trả về giá trị.

Ví dụ:
<?php
function tinhTong($a, $b) {
    return $a + $b;
}
echo tinhTong(5, 10); // Kết quả: 15
?>
include / require Nhúng tệp PHP khác vào file hiện tại

include nếu lỗi file vẫn chạy tiếp bài viết. require nếu lỗi file nhúng sẽ dừng toàn bộ chương trình ngay lập tức.

Ví dụ:
<?php
include 'header.php';
require 'config.php';
echo "Nội dung trang web";
?>
count() Đếm số phần tử của mảng

Trả về số lượng phần tử hiện có bên trong một mảng.

Ví dụ:
<?php
$ca = array("Guppy", "Betta", "Goldfish");
echo count($ca); // Kết quả: 3
?>
isset() Kiểm tra biến có tồn tại hay không

Kiểm tra xem một biến đã được khởi tạo và có giá trị khác NULL hay không. Thường dùng khi xử lý dữ liệu Form.

Ví dụ:
<?php
$ten = "An";
if (isset($ten)) {
    echo "Biến này đã tồn tại.";
}
?>
empty() Kiểm tra biến trống/rỗng

Kiểm tra xem một biến có thực sự rỗng hay không (Ví dụ: chuỗi rỗng "", số 0, mảng rỗng, hoặc chưa khai báo đều coi là trống).

Ví dụ:
<?php
$gio_hang = array();
if (empty($gio_hang)) {
    echo "Giỏ hàng của bạn đang trống!";
}
?>
strlen() Độ dài của chuỗi ký tự

Trả về tổng số ký tự (độ dài) của một chuỗi văn bản cụ thể.

Ví dụ:
<?php
echo strlen("Hello"); // Kết quả: 5
?>
str_replace() Thay thế ký tự trong chuỗi

Tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong chuỗi và thay thế nó bằng một từ/cụm từ mới.

Ví dụ:
<?php
$text = "Học PHP rất khó";
echo str_replace("khó", "dễ", $text); 
// Kết quả: "Học PHP rất dễ"
?>
explode() Cắt một chuỗi thành một Mảng

Tách một chuỗi văn bản thành các phần tử của mảng dựa trên một ký tự phân tách (như dấu phẩy, khoảng trắng...).

Ví dụ:
<?php
$chuoi = "Cá,Tôm,Cua";
$mang = explode(",", $chuoi);
print_r($mang); 
// Kết quả: Array ( [0] => Cá [1] => Tôm [2] => Cua )
?>
implode() Nối các phần tử mảng thành Chuỗi

Ngược lại với explode, hàm này gom các phần tử trong một mảng để nối lại thành một chuỗi ký tự duy nhất.

Ví dụ:
<?php
$mang = array("Mèo", "Chó", "Gà");
echo implode(" - ", $mang);
// Kết quả: "Mèo - Chó - Gà"
?>
date() Định dạng thời gian ngày tháng

Lấy thời gian hiện tại của hệ thống và hiển thị theo định dạng tùy chọn mong muốn (Ngày/Tháng/Năm, Giờ:Phút:Giây...).

Ví dụ:
<?php
echo date("Y-m-d H:i:s"); 
// Kết quả dạng: 2026-06-13 17:15:00
?>
$_GET / $_POST Biến siêu toàn cục thu thập dữ liệu Form

$_GET nhận dữ liệu gửi qua URL (hiển thị rõ trên trình duyệt). $_POST nhận dữ liệu ngầm (bảo mật tốt hơn, dùng cho mật khẩu hoặc dữ liệu lớn).

Ví dụ:
<?php
// Lấy giá trị ô input có name="username" khi dùng POST
$user = $_POST['username']; 
echo "Xin chào " . $user;
?>
session_start() Khởi tạo và quản lý phiên làm việc

Bắt đầu một phiên lưu trữ dữ liệu người dùng trên máy chủ (Server), dữ liệu này sẽ không bị mất đi khi người dùng chuyển sang các trang khác của website (Thường ứng dụng làm tính năng Đăng nhập hoặc Giỏ hàng).

Ví dụ:
<?php
session_start();
$_SESSION['user_id'] = 99; // Lưu ID người dùng
echo "Đã tạo phiên đăng nhập";
?>
header() Điều hướng trang (Redirect)

Gửi một chuỗi tiêu đề HTTP thô đến trình duyệt. Ứng dụng phổ biến nhất là tự động chuyển hướng người dùng sang một trang web khác.

Ví dụ:
<?php
// Chuyển hướng người dùng sang trang dang-nhap.php
header("Location: dang-nhap.php");
exit; // Luôn dùng exit sau lệnh điều hướng
?>